Thuốc

Sức khỏe

Hỏi đáp

Tính BMI

...

BMI trẻ em Gửi câu hỏi DB hữu ích Nghiên cứu Thuốc mới Mỹ phẩm TP CN Nhịp sinh học

Thuốc Nevitrio

xin chào bác sĩ, xin cho tôi biết rõ hơn thông tin về thuốc điều trị HIV Nevitrio. Cảm ơn bác sĩ!

(Hoàng Nhật Nam)

Trả lời:


Tên gốc: Stavudine; Lamivudine; Nevirapine

Tên biệt dược: Nevitrio

1. Dạng bào chế và hàm lượng

- Dạng bào chế: Viên nén
- Hàm lượng: 
Mỗi viên nén chứa stavudin 30 mg, lamivudin 150 mg và nevirapin 200 mg

2. Tác dụng của thuốc Nevitrio

Thuốc Nevitrio có tác dụng kháng virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Điều trị dự phòng bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

3. Cơ chế tác dụng của thuốc Nevitrio

Cơ chế tác dụng của thuốc Nevitrio là sự kết hợp của 3 thành phần cơ bản:

- Hoạt chất Stavudine: Có tác động kháng virus HIV trong các tế bào người. Khả năng kháng virus là do quá trình phosphoryl hóa dưới tác dụng của men kinase của tế bào trở thành stavudine triphosphate. Ngoài ra, Stavudine còn cạnh tranh với thymidine triphosphate do đó còn ức chế sao chép ngược của HIV và ức chế quá trình tổng hợp AND của virus HIV bằng cách kết thúc chuỗi AND. 

- Hoạt chất Lamivudine: Có tác dụng ức chế men sao chép ngược. Lamivudine có ức chế chọn lọc lên men giải mã HIV-1 và HIV-2. Lamivudine cũng ức chế quá trình sao chép của virus viêm gan B do quá trình sao chép này tùy thuộc vào quá trình giải mã ARN thành chuỗi đơn AND. Thử nghiệm in vitro cho thấy quá trình phosphoryl hóa nội bào của lamivudine tạo thành chất chuyển hóa 5'-triphosphat (L-TP). Chất chuyển hóa có hoạt tính này ức chế men sao chép ngược và ức chế tổng hợp ADN của virus. L-TP cũng ức chế tế bào ADN polymerase.

- Hoạt chất Nevirapine: Có tác dụng ức chế quá trình giải mã của virus HIV. Chất chuyển hóa của nó không giống với các chất ức chế men sao mã ngược có gốc nucleotid. Nevirapine liên kết trực tiếp với men sao chép ngược làm phá vỡ vị trí xúc tác của các men, do đó, ức chế hoạt tính của ADN polymerase phụ thuộc ARN và ADN. Nevirapine không cạnh tranh với khuôn mẫu hoặc nucleosid triphosphat.

 4. Dược động học của thuốc Nevitrio

Hoạt chất Stavudine:

Sau khi uống Stavudine được hấp thu nhanh chóng. Sinh khả dụng của Stavudine đạt khoảng 78 – 86%. Stavudine phân phối đều trong tế bào hồng cầu và huyết tương, nó qua được hàng rào máu não và phân phối trong dịch não tủy. Stavudine liên kết với protein không đáng kể.

Quá trình chuyển hóa của stavudine chưa được làm sáng tỏ ở người, có thể stavudine chuyển thành dạng thymidin rồi được thải trừ.

Khoảng 50% liều uống không được thanh thải qua thận. Độ thanh thải thuốc của cơ thể tùy thuộc vào liều dùng, không phụ thuộc vào đường uống. Thời gian bán thải pha cuối khi dùng đường uống khoảng 1,5 giờ. Thời gian bán hủy nội bào của stavudine triphosphat khoảng 3,5 giờ.

Thuốc được thải trừ qua thận khoảng 40% (có sự bài tiết qua ống thận và lọc cầu thận).
Suy thận làm cho thời gian bán thải ở pha cuối của stavudine tăng lên 8 giờ. Cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân bị giảm mức độ thanh thải.

Hoạt chất Lamivudine:

Lamivudine được hấp thu nhanh bằng đường uống, sinh khả dụng của Lamivudin đạt khoảng 86%. Thức ăn không ảnh đáng kể đến sự hấp thu của lamivudine. Lamivudine đựoc ghi nhận là qua dịch não tủy ở trẻ em, nồng độ trong dịch não tủy khoảng 5,6 - 30,9% so với nồng độ trong huyết thanh ở cùng thời điểm. Liên kết với protein huyết tương dưới 36%.

Ở nội bào, lamivudine bị phosphoryl hóa thành dạng chuyển hóa có hoạt tính là 5'-triphosphat (L-TP) có thời gian bán thải 10,5-15,5 giờ. Lamivudine chỉ được chuyển hóa một phần nhỏ ở gan. Lamivudine dùng đường uống hầu như được thải trừ qua thận (71%) dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình sau khi dùng liều đơn lamivudine khoảng 5-7 giờ.

Hoạt chất Nevirapine:

Nevirapine được hấp thu dễ dàng bằng đường uống, sinh khả dụng đạt 91 – 93%. Nevirapine đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống liều 200 mg khoả
ng 4 giờ. Nevirapine gắn kết với khoảng 60% protein huyết tương, nó qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Nồng độ nevirapine trong dịch não tủy khoảng 45% so với nồng độ huyết tương. Nevirapine được sinh chuyển hóa thành các dạng chuyển hóa hydroxy qua sự biến dưỡng cytochrom P450 (CYP) 3A, thuộc nhóm men gan.

 Nevirapine và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu. Dưới 3% tổng liều nevirapine được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Khi dùng liều đơn, thời gian bán thải ở pha cuối của nevirapine khoảng 45 giờ.

5. Liều dùng của thuốc Nevitrio

Người bệnh chỉ được dùng thuốc Nevitrio chỉ được sử dụng khi bệnh nhân đã hoàn thành 2 tuần điều trị với phác đồ 3 thuốc riêng rẽ:

- Lamivudin 300 mg/ lần/ ngày hoặc 150 mg x 2 lần/ ngày.
- Stavudin 30 mg x 2 lần/ ngày.
- Nevirapin 200 mg/ lần/ ngày.

Sau 2 tuần, bệnh nhân có thể tiếp tục điều trị bằng thuốc Nevitrio:

Bệnh nhân ≤ 60 kg: Uống với liều 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
Bệnh nhân có cân nặng > 60 kg:  Dùng dạng phối hợp khác có chứa 40 mg stavudin: Uống 1 viên x 2 lần/ngày.
Cần tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ khi muốn sử dụng thuốc Nevitrio cho trẻ em.

6. Cách dùng của thuốc Nevitrio

Thuốc Nevitrio dùng đường uống, khoảng cách giữa 2 liều khoảng 12 giờ. Bạn có thể uống trong hoặc xa bữa ăn.

7. Tác dụng phụ của thuốc Nevitrio

Khi sử dụng thuốc Nevitrio, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ như: Nhức đầu, khó chịu, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, biếng ăn, đau bụng, bị chuột rút và khó tiêu, nhiễm acid lactic, chứng gan to và gan nhiễm mỡ, viêm gan tái phát khi ngưng trị liệu, ho, chảy nước mũi và sung huyết mũi, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, đau khớp, đau cơ, đau nhức cơ xương và bị rụng tóc, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu, cảm lạnh hay sốt.

Viêm tụy ở trẻ em bị nhiễm HIV, tăng men gan, phát ban da, hội chứng loạn dưỡng lipid, chứng vú to ở phái nam và biểu hiện như bệnh phát phì. 

Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Nevitrio, không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.

8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Nevitrio

Trước khi sử dụng thuốc Nevitrio, bạn nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ:

- Những loại thuốc mà bạn bị dị ứng hoặc bạn bị di ứng với các thành phần khác của thuốc.
- Những thuốc, thực phẩm chức năng mà bạn đang hoặc dự định sẽ dùng. Những thuốc, sản phẩm thực phẩm chức năng đó có thể gây tương tác làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại cho bạn.

- Phụ nữ có thai (3 tháng đầu của thai kỳ), phụ nữ có thai và cho con bú.
- Bị bệnh gan, thận hoặc có nguy cơ bị bệnh gan, thận.

9. Tương tác của thuốc Nevitrio

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại. Vì vậy, để tránh xảy ra tương tác thuốc trong quá trình điều trị, bạn nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược mà bạn đang hoặc dự định sẽ dùng trong quá trình điều trị thuốc Nevitrio.
Cần cân nhắc việc sử dụng đồng thời thuốc Nevitrio với các thuốc sau đây:

- Trimethroprime, Sulphamethoxazol
- Rifampin/ Rifabutin
- Ketoconazole
- Methadone
- Thuốc tránh thai.

10. Quá liều/ Xử trí

Có rất ít thông tin về quá liều, trường hợp nếu bệnh nhân có triệu chứng bất thường, cần đưa đến cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời.

Thuốc biệt dược
Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ


TAG: Thuốc Nevitrio thuốc điều trị hiv tác dụng của thuốc Nevitrio


    Bài liên quan:

Bạn đọc phản hồi ( xem ở dưới phần QC ) =>

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận